Công nghệ xử lý nước ngầm

Công ty Tư Vấn Môi Trường Sài Gòn chuyên tư vấn thiết kế hệ thống xử lý nước cấp, xử lý nước ngầm, nước giếng. Công ty có đội ngũ kỹ thuật chuyên sâu về môi trường, thiết kế các hệ thống hiện đại, giảm chi phí đầu tư, hoàn thành theo đúng thời gian đề ra.

CÁC THÀNH PHẦN CÓ TRONG NƯỚC NGẦM

Chất lượng nước ngầm nói chung là tốt, ít có trường hợp bị nhiễm bẩn hữu cơ, ở nhiều vùng cĩ thể sử dụng trực tiếp không cần làm sạch. Tuy nhiên, nước ngầm thường có tổng khoáng hóa cao, nhiều khi chứa các chất khí hịa tan, cĩ nhiều chất sắt v mangan. Hm lượng sắt dao động từ vài mg/l đến hàng chục mg/l. Ở nhiều vùng có nguồn bị nhiễm mặn hoặc có độ cứng cao.

Một loại nước ngầm tồn tại trong đất (phạm vi từ 1m đến 15m) thực chất là nước mặt, thường được gọi là nước ngầm “mạch nông”. Chất lượng nước ngầm mạch nông ở nhiều vùng khá tốt, nhưng nhiều vùng cũng chỉ khá hơn nước mặt một chút vì bị ảnh hưởng trực tiếp của nước mặt bị ô nhiễm và thời tiết. Tuy nhiên, hiện nay ở nhiều vùng dân cư nông thôn chỉ dựa vào loại nguồn nước tốt, thuận lợi khi khai thác sử dụng cho các mục đích sinh hoạt, ăn uống.

Chất lượng nước ngầm phụ thuộc vào nguồn gốc của nước ngầm, cấu trúc địa tầng của khu vực và chiều sâu địa tầng nơi khai thác nước. Ở các khu vực được bảo vệ tốt, ít có nguồn thải gây nhiễm bẩn, nước ngầm nói chung được bảo vệ về mặt vệ sinh và chất lượng khá ổn định.

Các ion có thể có trong nước ngầm

  • Ion canxi Ca2+
    • Nước ngầm có thể chứa Ca2+ với nồng độ cao. Trong đất thường chứa nhiều CO2 do quá trình trao đổi chất của rễ cây và quá trình thủy phân các tạp chất hữu cơ dưới tác động của vi sinh vật. Khí CO2 hòa tan trong nước mưa theo phản ứng sau:
      CO2 + H2O -> H2CO3
    • Axit yếu sẽ thấm sâu xuống đất và hòa tan canxi cacbonat tạo ra ion Ca2+
      2H2CO3 + 2CaCO3 -> Ca(HCO3)2 + Ca2+ + 2HCO3
  • Ion magie Mg2+
    • Nguồn gốc của các ion Mg2+ trong nước ngầm chủ yếu từ các muối magie silicat và CaMg(CO3)2, chúng hòa tan chậm trong nước chứa khí CO2. Sự có mặt Ca2+ và Mg2+ tạo nên độ cứng của nước.
  • Ion natri Na+
    • Sự hình thành của Na+ trong nước chủ yếu theo phương trình phản ứng sau:
      2NaAlSi3O3 + 10H2O -> Al2Si2(OH)4 + 2Na+ + 4H4SiO3
    • Na+ cũng có thể có nguồn gốc từ NaCl, Na2SO4 là những muối có độ hòa tan lớn trong nước biển.
  • Ion NH4+
    • Các ion NH4+ có trong nước ngầm có nguồn gốc từ các chất thải rắn và nước sinh hoạt, nước thải công nghiệp, chất thải chăn nuôi, phân bón hóa học và quá trình vận động của nitơ.
  • Ion bicacbonat HCO3
    • Được tạo ra trong nước nhờ quá trình hòa tan đá vôi khi  có mặt khí CO2
    • CaCO3 + CO2 + H2O -> Ca2+ + 2HCO3
  • Ion sunfat SO42-
    • Có nguồn gốc từ muối CaSO4.7H2O hoặc do quá trình oxy hóa FeS2 trong điều kiện ẩm với sự có mặt của O2
    • 2FeS2 + 2H2O + 7O2 -> 2Fe2+ + 4SO42- + 4H+
  • Ion clorua Cl-
    • Có nguồn gốc từ quá trình phân ly muối NaCl hoặc nước thải sinh hoạt.
  • I on sắt:
    • Sắt trong nước ngầm thường tồn tại dưới dạng ion Fe2+, kết hợp với gốc bicacbonat, sunfat, clorua; đôi khi tồn tại dưới keo của axit humic hoặc keo silic. Các ion Fe2+ từ các lớp đất đá được hòa tan trong nước trong điều kiện yếm khí sau:
      4Fe(OH)3 + 8H+ -> 4Fe2+ + O2 + 10H2O
    • Khi tiếp xúc với oxy hoặc các tác nhân oxy hóa, ion Fe2+ bị oxy hóa thành ion Fe3+ và kết tủa thành các bông cặn Fe(OH)3 có màu nâu đỏ.Vì vậy, khi vừa bơm ra khỏi giếng, nước thường trong và không màu, nhưng sau một thời gian để lắng trong chậu và cho tiếp xúc với không khí, nước trở nên đục dần và đáy chậu xuất hiện cặn lắng màu đỏ hung.
    • Trong các nguồn nước mặt sắt thường tồn tại thành phần của các hợp chất hữu cơ. Nước ngầm trong các giếng sâu có thể chứa sắt ở dạng hóa trị II của các hợp chất sunfat và clorua. Nếu trong nước tồn tại đồng thời đihyđrosunfua (H2S) và sắt  thì sẽ tạo ra cặn hòa tan sunfua sắt FeS. Khi làm thoáng khử khí CO2, hyđrocacbonat sắt hóa trị II sẽ dễ dàng bị thủy phân và bị oxy hóa để tạo thành hyđroxit sắt hóa trị III.
      4Fe2+ + 8HCO3– + O2 + 2H2O -> 4Fe(OH)2 + 8CO2
    • Trong quy trình xử lý sắt trong nước ngầm, điều quan trọng là biết được điều kiện để chuyển sắt hóa trị II thành sắt hóa trị III và hyđroxit sắt (II) và hydroxit sắt (III) được tạo thành từ trạng thái hòa tan sang cặn lắng.
    • Với hàm lượng sắt cao hơn 0,5 mg/l, nước có mùi tanh khó chịu, làm vàng quần áo khi giặt, làm hỏng sản phẩm của các ngành dệt may, giấy, phim ảnh, đồ hộp. Trên dàn làm nguội, trong các bể chứa, sắt hóa trị II bị oxy hóa sắt hóa trị III, tạo thành bông cặn, các cặn sắt kết tủa có thể làm tắc hoặc giảm khả năng vận chuyển của các ống dẫn nước. Đặc biệt là có thể gây nổ nếu nước đó dùng làm nước cấp cho các nồi hơi. Một số ngành công nghiệp có yêu cầu nghiêm ngặt đối với hàm lượng sắt như dệt, giấy, sản xuất phim ảnh….
    • Nước có chứa ion sắt, khi trị số pH < 7,5 là điều kiện thuận lợi để vi khuẩn sắt phát triển trong các đường ống dẫn, tạo ra cặn lắng gỗ ghề bám vào thành ống làm giảm khả năng vận chuyển và tăng sức cản thủy lực của ống.
  • Ion mangan:
    • Mangan thường tồn tại song song với sắt ở dạng ion hóa trị II trong nước ngầm và dạng keo hữu cơ trong nước mặt. Do vậy việc khử mangan thường được tiến hành đồng thời với khử sắt. Các ion mangan cũng được hòa tan trong nước từ các tầng đất đá ở điều kiện yếm khí như sau
      6MnO2 + 12H+ -> 6Mn2+ + 3O2 + 6H2O
    • Mangan II hòa tan khi bị oxy hóa sẽ chuyển dần thành mangan IV ở dạng hyđroxit kết tủa, quá trình oxy hóa diễn ra như sau:
      2Mn(HCO3)2 + O2 + 6H2O -> 2Mn(OH)4 + 4H+ + 4HCO2
    • Khi nước ngầm tiếp xúc với không khí trong nước xuất hiện cặn hyđroxit sắt sớm hơn vì sắt dễ bị oxy hóa hơn mangan và phản ứng oxy hóa sắt bằng oxy hòa tan trong nước xảy ra ở trị số pH thấp hơn so với mangan. Để oxy hóa mangan trị số pH cần thiết > 9,5. Cặn mangan hóa trị cao là chất xúc tác rất tốt trong quá trình oxy hóa khử mangan cũng như khử sắt. Cặn hyđroxit mangan hóa trị IV Mn(OH)4 có màu hung đen.
    • Trong thực tế cặn và chất lắng đọng trong đường ống, trên các công trình là do hợp chất sắt và mangan tạo nên, vì vậy, tùy thuộc vào tỷ số của chúng, cặn có thể có mà từ hung đỏ đến màu nâu đen. Quá trình oxy hóa diễn ra ngay với các chất dễ oxy hóa, do vậy , để oxy hóa hàm lượng mangan xuống đến 0,2 mg/l, pH của nước phải có giá trị xấp xỉ bằng 9.
    • Kết quả thực nghiệm cho thấy khi pH < 8 và không có chất xúc tác thì quá trình oxy hóa mangan (II) thành (IV) diễn ra rất chậm, độ pH tối tưu thường trong khoãng từ 8,5 đến 9,5.
    • Với hàm lượng tương đối thấp, ít khi vượt quá 5 mg/l. Tuy nhiên, với hàm lượng mangan trong nước lớn hơn 0,1 mg/l sẽ gây nhiều nguy hại trong việc sử dụng giống như trường hợp nước chứa sắt với hàm lượng cao.

Các chất khí hòa tan trong nước ngầm

  • O2 hòa tan
    • Tồn tại rất ít trong nước ngầm. Tùy thuộc vào nồng độ của khí oxy trong nước ngầm, có thể chia nước ngầm thành 2 nhóm chính sau:
      •    Nước yếm khí: trong quá trình lọc qua các tầng đất đá, oxy trong nước bị tiêu thụ, khi lượng oxy bị tiêu thụ hết, các chất hòa tan như Fe2+, Mn2+ sẽ tạo thành nhanh hơn. Hơn nữa, cũng xảy ra quá trình khử sau: NO3– -> NH4; SO42- -> H2S, CO2 -> CH4
      •    Nước dư lượng oxy hòa tan: trong nước có oxy sẽ không có các chất khử như NH4+, H2S, CH4. Đó chính là nước ngầm mạch nông. Thường khi nước có dư lượng oxy sẽ có chất lượng tốt. Tuy nhiên, nước ngầm mạch nông phụ thuộc nhiều vào nguồn nước mặt, nếu nước mặt bị ô nhiễm thì nó cũng sẽ bị ảnh hưởng.
  • H2S
    • Hyđrosunfua được tạo thành trong điều kiện yếm khí từ các hợp chất humic với sự tham gia của vi khuẩn
      2SO42- + 14H+ + 8e- -> 2H2S + 2H2O + 6OH-
  • Metan CH4 và khí CO2
    • Được tạo thành trong điều kiện yếm khí từ các hợp chất humic với sự tham gia của vi khuẩn:
      4C10H18O10 + 2H2O -> 21CO2 + 19CH4
    • Nồng độ các tạp chất chứa trong nước ngầm phụ thuộc và các vị trí địa lý của nguồn nước, thành phần các tầng đất đá trong khu vực, độ hòa tan của các hợp chất trong nước, sự có mặt của các chất dễ bị phân hủy bằng sinh hóa trong chất đó. Nước ngầm cũng có thể bị nhiễm bẩn do các tác động của con người như phân bón, chất thải hóa học, nước thải sinh hoạt và công nghiệp, hóa chất bảo vệ thực vật. Các nguồn nước thường chứa hàm lượng lớn các chất bẩn hữu cơ NH4+, PO43- cũng như các vi sinh vật gây bệnh. Xử lý nước nhiễm bẩn là công việc khá khó khăn để đạt được các chỉ tiêu chất lượng nước sinh hoạt. Do vậy các khu vực khai thác nước ngầm cấp cho sinh hoạt và công nghiệp cần phải được bảo vệ cẩn thận, tránh bị nhiễm bẩn nguồn nước. Để bảo vệ nguồn nước ngầm cần khoanh vùng khu vực bảo vệ và quản lý, bố trí các nguồn thải ở khu vực xung quanh.
    • Tóm lại, trong nước ngầm có chứa các cation chủ yếu là Na+, Ca2+, Mg2+, Fe2+, Mn2+, NH4+ và các anion HCO3-, SO42-, Cl-. Trong đó các ion Ca2+, Mg2+ chỉ tồn tại trong nước ngầm khi nước này chảy qua tầng đá vôi. Các ion Na+, Cl-, SO42- có trong nước ngầm trong các khu vực gần bờ biển, nước bị nhiễm mặn. Ngoài ra, trong nước ngầm có thể có nhiều nitrat do phân bón hóa học của người dân sử dụng quá liều lượng cho phép. Thong thong thì nước ngầm chỉ có các ion Fe2+, Mn2+, khí CO2, còn các ion khác đều nằm trong giới hạn cho phép của TCVN đối với nước cấp cho sinh hoạt.

CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC NGẦM

Tùy thuộc vào vị trí, thành phần tính chất của nước mà ta có thể có nhiều công nghệ xử lý khác nhau

Khử  sắt (Fe) và Mangan (Mn)

  • Phương pháp làm thoáng
    • Trong nước ngầm, sắt tồn tại chủ yếu ở dạng ion Fe2+ là thành phần của các muối hòa tan như : Fe(HCO3)2\2 , FeSO4 , FeS, … Thực chất của quá trình khử sắt bằng phương pháp làm thoáng là đuổi khí CO2 và làm giàu oxy cho nước, tăng pH tạo điều kiện để oxy hóa Fe2+ thành Fe3+ thực hiện quá trình thủy phân tạo thành chất ít tan Fe(OH)2 và được giữ lại ở bể lọc. Làm thoáng có thể là : làm thoáng tự nhiên hay làm thoáng nhân tạo. Sau khi làm thoáng, quá trình oxy hóa Fe2+ và thủy phân Fe3+ có thể xảy ra trong môi trường tự do, môi trường hạt hay môi trường xúc tác.
      •    Làm thoáng đơn giản trên bề mặt lọc: dàn phun mưa cao 0.7m, lỗ phun đường kính 5- 7mm; lưu lượng 10m3/m2h. Lượng oxy hòa tan sau làm thoáng = 40% lượng oxy hòa tan bão hòa (Ở 250C lượng oxy bão hòa = 8.4 mg/l).
      •    Làm thoáng bằng dàn mưa tự nhiên: dàn một bậc hay nhiều bậc với sàn rải xỉ hoặc tre gỗ. Lượng oxy hòa tan sau làm thoáng = 55% lượng oxy hòa tan bão hòa. Hàm lượng CO2 giảm 50%.
      •    Làm thoáng cưỡng bức: tháp làm thoáng cưỡng bức lưu lượng 30 – 40 m3/h, lượng không khí tiếp xúc 4 – 6 m3/m3 H2O. Lượng oxy hòa tan sau làm thoáng = 70% lượng oxy hòa tan bão hòa. Hàm lượng CO2 giảm 75%.
    • Trong nước ngầm, ngoài Fe2+ còn có HS-, S2- (H2S) có tác dụng khử đối với sắt nên ảnh hưởng đến quá trình oxy hóa sắt.
      2H2S + O2 -> 2S + 2H2O
    • Nếu trong nước có oxy hòa tan thì phản ứng oxy hóa S2- xảy ra trước sau đó mới tiếp tục oxy hóa Fe2+ thành Fe3+. Vì vậy, ta phải tính toán lượng oxy cung cấp để đủ oxy hóa Fe2+ thành Fe3+ để đạt tiêu chuẩn cấp nước.
    • Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình khử sắt : pH , O2 , hàm lượng sắt trong nước ngầm, CO2 , độ kiềm, nhiệt độ, thời gian phản ứng. Khi tất cả các ion Fe2+ đã chuyển hóa thành các bông cặn Fe(OH)2 thì chúng sẽ được loại bỏ ở bể lọc.
    • Khi có đủ hàm lượng oxy để oxy hóa sắt, thời gian oxy hóa trên công trình sẽ phụ thuộc vào trị số pH của nước.
  • Dùng hóa chất
    • Khử sắt bằng các chất oxy hóa mạnh như : Cl2, O3 , KMnO4 ,…
    • Khử sắt bằng vôi : phương pháp này thường kết hợp với các quá trình ổn định hay làm mềm nước.
  • Các phương pháp khử sắt khác :
    ­ Khử sắt bằng nhựa trao đổi ion.
    ­ Khử sắt bằng vi sinh vật.
    ­ Khử sắt bằng điện phân.
    ­ Khử sắt trong lòng đất.
  • Khử mùi vị
    • Bằng than hoạt tính :
    • Đây là một ứng dụng hiệu quả nhất của than hoạt tính. Nó là một chất khử có khả năng loại bỏ một số chất oxy hóa như : clo, axít hypocloric, cloamin, ozon, permanganat, cromat
      C* là than hoạt tính, clo trước khi phản ứng có thể hấp phụ trên bề mặt than.
      HOCl  +  C*  <=>  C*O  +  H+  +  Cl-
      2NHCl2  +  H2O  +  C*  <=>  N2  +  4H+  +  4Cl-  +  C*O
      Tốc độ phản ứng với than hoạt tính : NH2Cl > HOCl > OCl- > NH2Cl
  • Bằng ozon.
    ­ Ozon là một chất oxy hóa mạnh, nó có khả năng loại bỏ các chất vô cơ gây đục, loại bỏ màu và mùi vị của nước. Ưu điểm lớn nhất của ozon là xử lý tốt và không tạo ra các sản phẩm phụ độc hại nhưng nhược điểm của nó là giá thành thiết bị đắt hơn nhiều so với than hoạt tính.
  • Khử cứng
    Độ cứng của nước chủ yếu do sự hiện diện hai ion Ca2+, Mg2+ , hai tạp chất này không gây hại cho sức khỏe nhưng gây hại cho các thiết bị : đóng cặn nồi hơi, đường ống dẫn và ảnh hưởng đến chất lượng đồ uống, các quá trình lên men.
    Phương pháp nhiệt
    Ít dùng trong thực tế vì chi phí cao nhưng hiệu quả thấp. Phương pháp này chỉ khử được độ cứng tạm thời và tiến hành ở nhiệt độ 100
    Phương pháp hóa học
    ­    Phương pháp loại trừ Ca2+, Mg2+ ra khỏi nước là dựa vào tính tan thấp của CaCO2 và Mg(OH)2 và có thể tách ra bằng các biện pháp lắng lọc. Trong quá trình hình thành CaCO3 và Mg(OH)2  thì nồng độ cấu tử CO32- , HCO3– , pH đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành kết tủa.
    ­    Khử cứng theo phương pháp vôi – sô đa : nhằm làm tăng pH của môi trường từ vôi và tăng nồng độ CO32- từ  sô đa. Có thể dùng NaOH để cấp OH- nhưng giá thành sẽ đắt hơn nhiều, các phản ứng chính trong quá trình khử bao gồm :
    So với quá trình khử cứng bằng vôi – sô đa thì lợi thế của phương pháp trao đổi ion là đơn giản, thao tác dễ dàng, loại bỏ độ cứng triệt để nhưng giá thành ban đầu khá đắt và nước cần một độ trong nhất định
    Ca(HCO3)2  +  2Na-R    Ca-R  +  2NaHCO3 (khử cứng)
    Ca-R  +  NaCl    2Na-R  +  CaCl2  (tái sinh nhựa cationit)
    Quá trình trao đổi ion có thể thực hiện theo 2 phương thức : ngắt đoạn hay liên tục. Quá trình liên tục được thực hiện trong cột chứa tầng cố định chất trao đổi ion, nước cho chảy qua cột từ trên xuống. Quá trình tái sinh diễn ra theo chiều ngược lại, dùng lực đẩy của dòng xáo trộn hạt nhựa để tăng kha năng tái sinh.
    Trao đổi ion
    Nguyên tắc trao đổi ion để khử khoáng là loại cation trước và anion sau. Nhựa trao đổi ion H+ cho các cation hòa tan và nhựa trao đổi ion OH- cho các anion hòa tan. Giống như quá trình khử cứng bằng trao đổi ion nhưng các ion trao đổi không góp phần vào chất rắn hòa tan dòng ra, thích hợp với nước có TDS ≤ 700ppm.
    Thẩm thấu ngược
    ­    Thực chất của phương pháp này là lọc nước qua màng bán thấm đặc biệt, màng chỉ cho nước đi qua còn các muối hòa tan bị giữ lại. Để lọc được nước qua màng phải tạo ra áp lực dư trong nước nguồn cao hơn áp lực thẩm thấu của nước qua màng, để nước đã được lọc qua màng không trở lại dung dịch muối do quá trình thẩm thấu.
    ­    Thẩm thấu ngược sử dụng đặc tính của màng bán thấm là cho nước đi qua trong khi giữ lại các chất hoà tan trừ  một vài phần tử hữu cơ rất giống nước ( có trọng lượng phân tử bé và độ phân cực lớn).
    Khử trùng
    Mục đích : loại bỏ vi khuẩn, vi sinh vật có hại trong nước.
    Phương pháp vật lý : UV, vi lọc.
    – Phương pháp chiếu tia cực tím (UV : Ultra violet)
    Phương pháp chiếu tia UV ngày càng được quan tâm vì không cần đưa thêm hóa chất vào nước. Khi tiếp xúc với tia cực tím, các axít nucleic của cơ thể vi sinh vật bị biến đổi theo chiều hướng bất lợi. Vùng ánh sáng có tác dụng diệt khuẩn cao nhất là ở bước sóng 200nm đến 300nm, đây là vùng axít nucleic hấp thụ mạnh nhất và chịu biến đổi sâu sắc. Khi các tế bào hấp thụ tia cực tím, tia cực tím sẽ tác động lên nhân tế bào và làm cho chúng bị phân hủy, mất khả năng phát triển và sinh sôi. Anh sáng tia cực tím chia làm 3 vùng :
    Vùng                khoảng bước sóng
    UV – A             315nm – 400nm
    UV – B             280nm – 315nm
    UV – C             200nm – 280nm
    ­    Thiết bị phát tia cực tím là đèn phóng điện thủy ngân chân không, ánh sáng phát ra có bước sóng 254nm. Năng lượng ánh sáng trong vùng này đủ khả năng diệt khuẩn trong thời gian vài giây. Đèn cực tím có cấu tạo giống như đèn phát sáng hình ống, nhưng vỏ thủy tinh  làm từ  thạch anh có trộn thêm TiO2 để vó hấp phụ ánh sáng có bước sóng nhỏ hơn 200nm. Người ta thường chọn đèn thủy tinh chân không vì hiệu quả kinh tế của nó cao nhất (chuyển hóa 40% năng lượng điện thành tia cực tím có tác dụng diệt khuẩn).
    ­    Để đạt hiệu suất khử trùng cao ngoài những thông số  thích hợp của thiết bị, ta còn phải chú ý đến các yếu tố chất lượng nước cần xử lý như : độ đục, chất gây màu, và các yếu tố khác ảnh hưởng đến khả năng truyền qua của tia cực tím. Trong đó yếu tố ảnh huởng mạnh nhất đến khả năng khử trùng là độ trong của nước. Chỉ khi nước có độ truyền qua trên 80% thì quá trình khử trùng mới có hiệu quả vì khi các hạt lơ lửng gặp các hạt lơ lửng nó sẽ bị phân tán làm giảm quãng đường truyền trong nước. Ngoài ra một số vi khuẩn bám vào những hạt huyền phù không tiếp xúc với tia cực tím, một số muối tan và chất hữu cơ cũng hấp phụ một phần tia cực tím làm giảm hiệu suất khử trùng. Bề mặt đèn cực tím cũng phải được làm sạch để tránh sự tổn thất mật độ ánh sáng do các chất bẩn tích tụ trên đó.
    Các ưu điểm của phương pháp chiếu tia trực tiếp so với các phương pháp khử trùng bằng hóa chất khác :
    •    Thành phần khoáng của nước không thay đổi, không tạo thành các hợp chất hữu cơ chứa clo.
    •    Độ an toàn trong hoạt động cao, không cần dùng hóa chất hấ phụ, thời gian khử trùng ngắn.
    •    Không xảy ra hiện tượng ô nhiễm do hóa chất, không gây ăn mòn thiết bị, thao tác đơn giản. Việc chăm sóc và bảo dưỡng đơn giản : lau sạch bề mặt đèn và thay đèn mới khi hết hạn sử dụng.
    •    Đối với thiế  bị nhỏ có thể dùng điện acquy hay năng lượng mặt trời.
    •    Các khuyết điểm :
    •    Hiệu suất khử trùng kém khi độ truyền ánh sáng trong nước nhỏ hơn 80%, nước có tạp chất hữu và một số muối tan hấp phụ tia UV.
    •    Nhiệt độ lớn hơn 250C làm gảim tính năng khư của tia UV.
    •    Nước khử trùng có khả năng nhiễm khuẩn trở lại.
    •    Nước có hàm lượng nitrat khi khử bằng UV có khả năng tại ra nitrit.
        Phương pháp vi lọc
    Thiết bị lọc có dạng hình trụ, còn gọi là nến lọc có độ xốp cao và mao quản có kích thước nhỏ hơn kích thước vi sinh cần loại bỏ. Nến lọc sản xuất từ diotomit, chất kết dính và một số phụ gia. Với lỗ xốp có kích thước từ  0,2m – 0,3m có thể loại bỏ hầu hết các vi sinh có hại trong nước. Để kéo dài thời gian lọc hiệu quả thì nước đầu vào cần có độ nhất định, tránh làm tắc, phụ thuôc vào chất lượng nước.
    ­    Theo từng chu kỳ lọc, nến lọc cần được vệ sinh bằng cách rửa hay dùng dung dịch clo để làm vệ sinh. Bên ngoài thiết bị vi lọc có gắn áp kế để theo dõi sự tăng áp suất lọc, khi áp suất tăng đến mức nào đó thì quá trình lọc bị tắc nghẽn và phải tiến hành rửa lọc.
    Lợi thế của phương pháp này trong việc loại bỏ vi khuẩn :
    •    Tính linh hoạt cao do nhiều nến lọc có công suất khác nhau có thể lắp đặt song song phù hợp với công suất cần thiết.
    •    Thành phần khoáng, muối nước không thay đổi.
    •    Giá thành hoạt động thấp.
    Nhược điểm là :
    •    Khi giữ  lâu nước có thể bị nhiễm khuẩn trở lại.
    •    Làm vệ sinh không tốt nước có thể bị nhiễm khuẩn.
    •    Chỉ thích hợp cho qui mô nhỏ.
    Dùng hóa chất : bằng Clo, ozon, …
    – Khử trùng bằng Clo :
    Khi Clo gặp nước sẽ xảy ra phản ứng tạo thành dạng clo dư tự do là HClO, ClO- :
    Cl2  +  H2O  ->  HCl  +  HClO
    Nếu trong nước có sự hiện diện amoniac thì sẽ tạo thành dạng clo dư kết hợp là các cloamin. Hiệu quả khử trùng dạng này tốt hơn dạng clo dư tự do :
    HClO  +  NH3  ->  NH2Cl  +  H2O
    HClO  +  NH2Cl  ->  NHCl2  +  H2O
    HClO  + NHCl2  ->  NCl3  +  H2O
    Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng khử trùng : cạn lơ lửng, độ đục, nhiệt độ, pH.

Ưu điểm : khử tảo, mùi, váng nhớt có trong nước và rẽ tiền. Nhược điểm  có mùi và có thể tạo ra chất THM gây ung thư. Ngoài ra người ta cũng có thể sử dụng dạng ClO2 với hiệu quả cao hơn và không tạo ra THM nhưng chi phí đắt và dễ nổ.
– Khử trùng bằng Ozon : liều lượng ozon khử trùng là 0,5 – 1,5 mg/l trong 5 phút.
Ưu điểm
•    Tác dụng và tốc độ khử trùng cao hơn clo và hợp chất clo.
•    Không tạo ra sản phẩm phụ hữu cơ độc hại.
•    Có thể oxy hóa nhiều chất hữu cơ đến sản phẩm cuối cùng là CO2 và nước.
•    Không gây mùi khó chịu ở nồng độ cao
Khuyết điểm
•    Không bền trong nước nên không thể dùng khử trùng đường ống như clo.
•    Giá thành thiết bị và vận hành đắt tiền

Ngoài ra, công ty chúng tôi còn tư vấn thiết kế xây dựng lắp đặt và vận hành hệ thống xử lý nước thải, khí thải, xin giấy phép về môi trường và các dịch vụ tư vấn môi trường như báo cáo giám sát môi trường, đề án bảo vệ môi trường, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, …

Nếu biết thêm chi tiết về lập báo cáo giám sát môi trường chi tiết liên hệ ngay:

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN MÔI TRƯỜNG SÀI GÒN
Địa chỉ: 45/1 Bùi Quang Là, Phường 12, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh
MST: 0310818282E – mail: congtymoitruongsaigon@yahoo.com.vn
Tel: (84.8) 38.956.011 – Fax: (84.8) 38.956.014
Website: moitruongsaigon.com.vn

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *